vanban.org

Quyết định 06/2024/DSST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1975 Nơi cư trú: Ấp L, xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn M- Lương Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Số: 06/2024/QĐST - DS
Đất Đỏ, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H - sinh năm: 1975

Nơi cư trú: Ấp L, xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Hạnh: Ông Bùi Đức Q- sinh năm: 1979; địa chỉ: Tổ 4 khu phố 3 phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

* Bị đơn:

1. Ông Lương Thanh H - sinh năm: 1977; trú tại: số nhà 1Ô1/20 khu phố P, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

2. Ông Lương Văn M - sinh năm: 1978; trú tại: 1Ô1/18 khu phố P, thị trấn P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị S– sinh năm: 1977; Địa chỉ: Ấp L, xã Ph, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bà Đặng Thị H - sinh năm: 1974; Địa chỉ: số nhà 1Ô1/20 khu phố P, thị trấn P, huyện Đất Đỏ, Bà Rịa- Vũng Tàu.

3. Bà Đoàn Thị B - sinh năm: 1984; Địa chỉ: khu phố P, thị trấn P, huyện Đ, Bà Rịa- Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên đương sự gồm ông Nguyễn Văn H, ông Lương Thanh H, ông Lương Văn M , bà Nguyễn Thị S, bà Đặng Thị H và bà Đoàn Thị B đồng ý để phần đất có diện tích 469.9m2 (giới hạn bởi các điểm 1,2, 3,4,5,6,7,8,9,10, 11, 12, 13, 14, 16,15, 17, 19, 18, 22, 21, 25, 26, 27, 28, 29, 1 theo Sơ đồ vị trí do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) làm lối đi chung qua các thửa đất số 62, 42, 36, 114, 28 tờ bản đồ số 20 thị trấn Phước Hải do ông Nguyễn Văn H, Lương Thanh H, Lương Văn M đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Có sơ đồ kèm theo Quyết định)

Cụ thể:

2.1.1. Ông Lương Văn M và bà Đoàn Thị B có nghĩa vụ mở lối đi thuộc vị trí Lô 1 có diện tích 120, 9m2 thuộc một phần thửa 62 (cũ 1099) tờ bản đồ số 20 (cũ 9) thị trấn Phước Hải (giới hạn bởi các điểm 10, 11, 12, 13, 14, 16, 15, 17, 10 của Sơ đồ vị trí do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CL 841809 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp ngày 17/01/2018 do ông Lương Văn M đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.2. Ông Lương Thanh H và bà Đặng Thị H có nghĩa vụ mở lối đi thuộc vị trí Lô 2 có diện tích 81 m2 thuộc một phần thửa 42 (cũ 1097) tờ bản đồ số 20 (cũ 9) thị trấn Phước Hải (giới hạn bởi các điểm 19, 8, 9, 10, 17, 19 của Sơ đồ vị trí do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 665756 do UBND huyện Đất Đỏ cấp ngày 16/6/2016 do ông Lương Thanh H đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.3. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ mở lối đi thuộc vị trí Lô 3 có diện tích 89,9m2 thuộc một phần thửa 36 tờ bản đồ số 20 thị trấn Phước Hải (giới hạn bởi các điểm 22, 6, 7,8, 19, 18, 20, 21, 22 của Sơ đồ vị trí do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC540786 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp ngày 18/10/2021 do ông Nguyễn Văn H đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.4. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ mở lối đi thuộc vị trí Lô 4 có diện tích 85,5m2 thuộc một phần thửa 114 tờ bản đồ số 20 thị trấn Phước Hải (giới hạn bởi các điểm 26, 2, 3, 4, 5, 6, 22, 23, 24, 25, 26 của Sơ đồ vị trí do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC540785 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp ngày 18/10/2021 do ông Nguyễn Văn H đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.5. Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị S có nghĩa vụ mở lối đi thuộc vị trí lô 5 có diện tích 92,6m2 thuộc một phần thửa 28 tờ bản đồ số 20 thị trấn Phước Hải (giới hạn bởi các điểm 29, 1, 2, 26, 27, 28, 29 của Sơ đồ vị trí do chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đất Đỏ lập ngày 03/01/2024) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC540787 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp ngày 18/10/2021 do ông Nguyễn Văn H đang đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2 Ông Nguyễn Văn H đồng ý nhổ bỏ 02 cây trụ điện trên phần đất thuộc lối đi chung qua các thửa 62, 42 tờ bản đồ số 20 thị trấn Phước Hải và thay thế thành 02 cây trụ khác bằng sắt có kích thước phi 90.

2.3. Các đương sự có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký sử dụng hạn chế thửa đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

2.4. Ông Nguyễn Văn H đồng ý hỗ trợ cho ông Lương Thanh H và bà Đặng Thị H giá trị diện tích đất dùng để mở lối đi nêu trên là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

2.5. Ông Nguyễn Văn H đồng ý hỗ trợ cho ông Lương Văn M và bà Đoàn Thị B giá trị diện tích đất dùng để mở lối đi nêu trên là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành nghĩa vụ phải thực hiện thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về chi phí đo vẽ và thẩm định tài sản: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ là 3.850.168 (Ba triệu tám trăm năm chục ngàn một trăm sáu tám đồng) và đã nộp xong.

4. Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn H đồng ý chịu 1.100.000đồng (Một triệu một trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004190 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án huyện Đất Đỏ. Ông Nguyễn Văn H còn phải nộp thêm số tiền 800.000đồng (Tám trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Lương Thanh H và bà Đặng Thị H đồng ý nộp 325.000đồng (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Lương Văn M và bà Đoàn Thị B đồng ý nộp 325.000đồng (Ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ