- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "quyet dinh"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-VDS | Cái Răng, ngày 16 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích)
TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Vang
- Thư ký phiên họp: Bà Nhâm Thị Thanh Trang – Thu ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng tham gia phiên họp: Ông Trần Bảo Quốc - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-VDS, ngày 10.10.2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 118/2023/QĐST-VDS ngày 06.3.2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn T , sinh năm 19x– có mặt.
Địa chỉ: Số x, khu vực Yên Th , phường Lê B ,quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị N , sinh năm 19x – vắng mặt
Nơi cư trú cuối cùng: Số x, khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 04.10.2021 và lời khai trong quá trình tố tụng ông Lê Văn Trừ trình bày:
Ông T và bà Trần Thị N , sinh năm 19x chung sống với nhau như vợ chồng từ năm19x, không đăng ký kết hôn, tại địa chỉ số: x, khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ (không đăng ký hộ khẩu, chỉ đăng ký tạm trú). Đến năm 19x bà N tự ý bỏ nhà ra đi, ông Trừ có qua nơi quê gốc là cha mẹ vợ bên Vĩnh Long tìm kiếm nhưng cha mẹ vợ đã mất, anh chị em của bà N đã bán nhà đi chỗ khác sinh sống, ông T không tìm được bà N cũng như những người thân thích của bà N để hỏi thăm tính tức. Hiện tại, ông T không liên lạc và không biết bà Trần Thị N hiện nay đang ở đâu còn sống hay chết. Nay ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị N , sinh năm 19x, địa chỉ cư trú cuối cùng: khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích. Lý do: bổ sung hồ sơ ly hôn.
Tại phiên họp:
Ông Lê Văn Trừ vẫn giữ yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị N , sinh năm 19x, địa chỉ cư trú cuối cùng: x, khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự đến thời điểm mở phiên họp Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự đồng thời đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T về việc tuyên bố bà Trần Thị N , sinh năm 19x, địa chỉ cư trú cuối cùng: x, khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Văn T yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị N , sinh năm 19 , nơi cư trú cuối cùng: x, khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố cần Thơ theo quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo các tài liệu, chứng cứ mà người yêu cầu đã giao nộp và Tòa án đã thu thập, nhận thấy:
Theo kết quả xác minh của công an phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ ngày 04.8.202x: Bà Trần Thị Nga, sinh năm 19x, tạm trú số x khu vực Yên B , phường Lê B , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Từ năm 19 đến năm 19 có sinh sống tại địa chỉ trên. Từ năm 19 cho đến nay bỏ địa phương đi không còn sinh sống tại địa phương nữa.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân quận Cái Răng ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số: 1131/2022/QĐ-TA, ngày 21.10.2022. Nội dung thông báo đã được đăng trên báo thanh niên ba số liên tiếp từ số 301 đến số 303 vào các ngày 28, 29 và 30.10.2022, đã được phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam (VTV9) 03 ngày liên tiếp từ ngày 07.11.2022 đến ngày 09.11.2022, đã đăng trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Trần Thị N . Như vậy bà Trần Thị N đã biệt tích 02 năm liền trở lên mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiến nhưng vẫn không có tin tức xác thực bà Trần Thị N còn sống hay chết. Do đó, ông Lê Văn T yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Nga, sinh năm 19x, địa chỉ cư trú cuối cùng: x, khu vực Yên B , phường Lê B quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích là có căn cứ.
Về chỉ phí tố tụng: Chi phí đăng, phát sóng 1.800.000 đồng ông Lê Văn T chịu theo quy định. Ông Trừ đã nộp xong.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T phải chịu theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 361, 369, Điều 370, Điều 371,Điều 372, Điều 387 Điều 388, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
[1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn Trừ về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Tuyên bố bà Trần Thị N , sinh năm 19 , địa chỉ cư trú cuối cùng: x, khu vực Yên B , phường Lê B quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ mất tích.
[2]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T phải chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông Trừ đã nộp theo biên lai thu số 000x, ngày 04.10.20 của chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng thành lệ phí. Ông T đã nộp xong.
[3] Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định hoặc kể từ ngày ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKS quận; - Đương sự; - THA quận - Ủy ban nhân dân phường Lê B ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Hồng Vang |