vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Địa chỉ trụ sở: 198 TQK, phường L, quận HK, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án tranh chấp HĐ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S và Công ty TNHH KS Thắng Lợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Các tổ chức tín dụng; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- KDTMThái Nguyên, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 34/ TLST-KDTM ngày 29/12/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: 198 TQK, phường L, quận HK, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Phạm Ngọc T1, ông Trần Hải V, chuyên viên xử lý nợ của Seabank

* Bị đơn: Công ty TNHH khoáng sản TL

Địa chỉ trụ sở: Tổ 13, phường QT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên

Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Khắc T2 - Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền của ông Tùng: Ông Ngô Hoàng H, sinh năm 1994

HKTT: Khu đô thị KS, phường KS, thị xã ĐT, Quảng Ninh

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Đăng H1, sinh năm 1972 và bà Phạm Thị Th, sinh năm 1974

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hải: bà Phạm Thị Th, sinh năm 1974

HKTT: Khu đô thị KS, phường KS, thị xã ĐT, Quảng Ninh

(Ông H1 đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty TNHH Khoáng sản TL có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP S tạm tính đến ngày 21/7/2023 là 3.188.627.865 đồng (Ba tỷ một trăm tám mươi tám triệu sáu trăm hai mươi bẩy nghìn tám trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó: nợ gốc là 2.765.850.596 đồng, nợ lãi trong hạn là 0 đồng và nợ lãi quá hạn là 422.777.269 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 2121500186/HDTDTHM ngày 09/08/2021.

Kể từ ngày 22/7/2023, Công ty TNHH Khoáng sản TL còn phải tiếp tục chịu khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2121500186/HDTDTHM ngày 09/08/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.2. Trong trường hợp Công ty TNHH Khoáng sản TL không trả được nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Scó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp gồm:

Tài sản 01: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, (nay là thửa 342, tờ bản đồ 19), diện tích 144m2 địa chỉ: Thôn Nhuệ Hổ, xã Kim Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 338462, số vào số cấp GCN: 03650 do UBND huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 22/05/2012 mang tên ông Ngô Đăng H1 và bà Phạm Thị Th. Vị trí thửa đất như sau:

- Phía Bắc giáp mương, R=2,0m (giáp phần bờ đang quây)

- Phía Nam giáp đường quốc lộ 18

- Phía Đông giáp hộ ông Đỉnh

- Phía Tây giáp hộ ông Hải

Tài sản trên đất gồm: 01 nhà 2 tầng có diện tích 51,2m2; 01 nhà mái bằng 01 tầng có diện tích 35,2m2; mái tôn có diện tích 29,2m2 do ông Hải, bà Thủy xây dựng, quản lý.

Tài sản 02: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 01, tờ bản đồ số 01, (Nay là thửa số 11, tờ bản đồ 18), diện tích 125m2 địa chỉ: Khu Nhuệ Hổ, phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 108377, số vào sổ cấp GCN: CH 04533 do UBND thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 29/09/2015 mang tên ông Ngô Đăng H1 và bà Phạm Thị Th. Vị trí thửa đất như sau:

- Phía Bắc giáp đường quốc lộ 18

- Phía Nam giáp đường quy hoạch R=5m

- Phía Đông giáp hộ ông Huy

- Phía Tây giáp hộ ông Hải

Tài sản trên đất gồm: 01 nhà mái tạm (bao trùm lên 04 thửa đất) là phần đường quy hoạch ở phía Nam thửa đất.

(Kèm theo Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất của Công ty Cổ phần kỹ thuật môi trường Thời Đại)

- Trường hợp tài sản thế chấp không đủ thanh toán khoản nợ trên tại Ngân hàng thì Công ty TNHH Khoáng sản TL phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả nợ xong cho Ngân hàng TMCP S.

2.3. Án phí: Công ty TNHH Khoáng sản TL phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 47.886.278 đồng, làm tròn là 47.886.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) theo biên lai thu số 0000533 ngày 29/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ