- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-KDTM | Quận Y, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y – THÀNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 12/2022/TLST-KDTM ngày 12/04/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng V
Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, Thành phố F.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền:
1) Ông Nguyễn Thành P, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ liên lạc: Tầng x, Tòa nhà A, số 96 đường C, Phường B, Quận B, Thành phố H.
Hoặc:
2) Ông Trần Dương K, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ liên lạc: Tầng x, Tòa nhà A, số 96 đường C, Phường B, Quận B, Thành phố H.
(Theo Văn bản ủy quyền số 4017/2022/UQ-PGD ngày 30/12/2022)
Bị đơn: Công ty VL Địa chỉ trụ sở: VPX.YY, tầng Y, Tòa nhà E, số 290 đường A, Phường B, Quận Y, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Hồ Thanh T, chức danh: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Hải T, chức vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ: BWW.ZZ C/C đường A, Phường B, Quận Y, Thành Phố H. (Theo Giấy ủy quyền ngày 27/02/2023) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1) Bà Hồ Thanh T, sinh năm 1977 Địa chỉ: BWW.ZZ C/C đường A, Phường B, Quận Y, Thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của bà Tâm: Ông Võ Hải T (Theo Giấy ủy quyền ngày 09/3/2023) 2) Ông Võ Hải T, sinh năm 1977 Địa chỉ: BWW.ZZ C/C đường A, Phường B, Quận Y, Thành phố H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty VL còn nợ Ngân hàng V số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/4/2023 là 2.015.863.738 đồng (Hai tỷ không trăm mười lăm triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.296.900.207 đồng,
Lãi trong hạn là 14.933.566 đồng, Lãi quá hạn là 631.305.115 đồng, Lãi chậm trả là 72.724.850 đồng, theo các Hợp đồng cho vay số MBD/GVP/18/0027/HDTD ngày 05/02/2018 và Hợp đồng cho vay hạn mức số GVP/20480 ngày 23/07/2020. 2.2. Công ty VL cam kết trả toàn bộ số nợ nêu trên theo phương thức và thời hạn thanh toán như sau: + Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 25/05/2023, thanh toán 48.450.104 đồng; + Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 15/06/2023, thanh toán 248.450.104 đồng; + Đợt 3: Chậm nhất đến ngày 15/07/2023, thanh toán 200.000.000 đồng; + Đợt 4: Chậm nhất đến ngày 15/08/2023, thanh toán 200.000.000 đồng; + Đợt 5: Chậm nhất đến ngày 15/09/2023, thanh toán 200.000.000 đồng; + Đợt 6: Chậm nhất đến ngày 15/10/2023, thanh toán 200.000.000 đồng; + Đợt 7: Chậm nhất đến ngày 15/11/2023, thanh toán 200.000.000 đồng; + Đợt 8: Chậm nhất đến ngày 15/12/2023, thanh toán toàn bộ dư nợ lãi. Trường hợp Công ty VL vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền mà Công ty VL còn thiếu Ngân hàng V.
Trường hợp Công ty VL không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì bà Hồ Thanh T và ông Võ Hải T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký giữa Ngân hàng V với bà Hồ Thanh T và ông Võ Hải T bao gồm Hợp đồng bảo lãnh số MBD/GVP/18/0027/HDBL-01 ngày 05/02/2018; Hợp đồng bảo lãnh số GVP/20480/HDBL.01 ngày 23/07/2020; Hợp đồng bảo lãnh số MBD/GVP/18/0027/HDBL-02 ngày 05/02/2018 và Hợp đồng bảo lãnh số GVP/20480/HDBL.02 ngày 23/07/2020.
Kể từ ngày 07/4/2023, Công ty VL vẫn phải tiếp tục chịu lãi theo các hợp đồng tín dụng đã ký là Hợp đồng cho vay số MBD/GVP/18/0027/HDTD ngày 05/02/2018, Hợp đồng cho vay hạn mức số GVP/20480 ngày 23/07/2020 và các khế ước nhận nợ: Khế ước nhận nợ lần 01 số: MBD/GVP/18/0027/HDTD–01 ngày 05/02/2018; Khế ước nhận nợ lần 01 số: GVP/20480–1 ngày 23/07/2020; Khế ước nhận nợ lần 02 số: GVP/20480–02 ngày 16/09/2020; Khế ước nhận nợ lần 03 số: GVP/20480–03 ngày 16/10/2020; Khế ước nhận nợ lần 04 số: GVP/20480–04 ngày 07/01/2021; Khế ước nhận nợ lần 05 số: GVP/20480–05 ngày 04/02/2021 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ.
2.3. Án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại trong trường hợp hòa giải thành là 36.158.637 đồng (ba mươi sáu triệu một trăm năm mươi tám nghìn sáu trăm ba mươi bảy đồng), do Công ty VL tự nguyện chịu toàn bộ.
Nộp tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.490.866 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm chín mươi nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009829 ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Lưu: VP, Hồ sơ. | Lê Thị Linh Sương |