vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang V và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. 2- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Quang V, sinh ngày 04/07/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Anh Trần Quang V không phải cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 20 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

+ Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: số 16A đường Ba Tháng Tư, Phường C, thành phố Đ, tỉnh L.

+ Anh Trần Quang V, sinh năm 1975.

Địa chỉ: số 16A đường Ba Tháng Tư, Phường C, thành phố Đ, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và Anh Trần Quang V đăng ký kết hôn 2019 tại UBND xã T, thành phố Q, tỉnh Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của chị T và anh V là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng lẫn nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi nay chị T và anh V xác định không còn tình cảm với nhau, có cố gắng níu kéo thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên chị T và anh V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của chị T và anh V là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Chị Phạm Thị T và Anh Trần Quang V có 01 con chung tên Trần Quang V, sinh ngày 04/07/2013. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Quang V, sinh ngày 04/07/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Anh Trần Quang V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị T và Anh Trần Quang V cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang V thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang V và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn.

1.2- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên tên Trần Quang V, sinh ngày 04/07/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật. Anh Trần Quang V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

1.3- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Quang V và chị Phạm Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang V phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh V đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011445 ngày 22/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ