- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Điều 149; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
+ Anh Đặng Văn Q, sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình; nơi cư trú hiện nay: F1, số 118/1, đường N, phường T, khu Tr, thành phố B, Đài Loan.
+ Chị Nguyễn Thị Thu Thu H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H kết hôn hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 24/7/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là Ủy ban nhân dân xã H), huyện Đ1, tỉnh Thái Bình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu sau khi kết hôn, anh Q, chị H sống hạnh phúc, sau đó quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh Q, chị H sống ly thân từ năm 2020 và không quan tâm gì đến nhau. Nay anh Q, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy, tình cảm giữa anh Q, chị H đã rạn nứt, không thể hàn gắn; đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh Q, chị H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc Thảo Q1, sinh ngày 15/6/2013 và cháu Đặng Minh Q2, sinh ngày 01/01/2019. Cháu Q1 hiện nay đang ở với chị H tại thành phố P, tỉnh Hà Nam; cháu Q2 hiện nay đang ở với anh Q tại huyện Đ1, tỉnh Thái Bình. Anh Q, chị H thỏa thuận, thống nhất khi ly hôn: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Q1; anh Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Q2; cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập. Anh Q, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Cháu Q1 có nguyện vọng được ở với mẹ (chị H). Xét thấy, nguyện vọng của cháu Q1 và thỏa thuận của anh Q, chị H hoàn toàn tự nguyện, phù hợp khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung và các vấn đề khác: Anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H thỏa thuận anh Q là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị H không phải nộp. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện nên chấp nhận anh Q là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H.
- Về con chung: Công nhận thỏa thuận của anh Đặng Văn Q và chị Nguyễn Thị Thu Thu H, giao cháu Đặng Ngọc Thảo Q1, sinh ngày 15/6/2013 cho chị Nguyễn Thị Thu Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Đặng Minh Q2, sinh ngày 01/01/2019 cho anh Đặng Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; cho đến khi cháu Q1, cháu Q2 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập. Anh Q, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, anh Q không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q1, chị H không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Q2 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật và không ai được cản trở anh Q, chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Q1 và cháu Q2.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Công nhận thỏa thuận của anh Q và chị H: Anh Q nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, chị H không phải nộp. Đối trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh Q đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam theo Biên lai số AA/2021/0002503, ngày 12/4/2023; anh Q đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh Hà Nam; - Cục THADS tỉnh Hà Nam; - UBND xã H, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, TP. P, tỉnh Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Thanh Tâm |