- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A - Nguyễn Chí B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | G, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH BẠC LIÊU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ca Kiều Nguyệt
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 468/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự B, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 2002
Địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí B, sinh năm 2000
Địa chỉ: Ấp 5, xã Ph, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Chí B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Chí N, sinh ngày 22/3/2022 cho ông Nguyễn Chí B tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, ông B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bà Lê Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Chí B thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Chí B thống nhất xác định không có nợ chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị A phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Bà A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0004484 ngày 01 tháng 11 năm 2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự B thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND Tx. G; - Chi cục THADS Tx. G; - UBND xã Ph; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tòa. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ca Kiều Nguyệt |