- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy C và anh Bùi Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI-TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Yên Bái, ngày 13 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023. Giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy C, sinh năm 1996. Bị đơn: Anh Bùi Duy T, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố P, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thùy C và anh Bùi Duy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Giao cho anh Bùi Duy T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Đăng K, sinh ngày 09 tháng 8 năm 2016 và cháu Bùi Minh C1, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Chị Lê Thị Thùy C không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Chị Lê Thị Thùy C phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0000058 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chị C được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Bùi Duy T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND TP. Yên Bái; - Chi cục THADS TP. Yên Bái; - UBND xã A, TP.Y; (Giấy CNKH số 32, ngày 22-10-2015) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Hòa |