- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Như T và chị Phùng Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỤ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2023/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Như T - sinh năm 1996 Trú tại: Phố Q, phường A, TP T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Phùng Thị N - sinh năm 2001 ĐKHK: Phố Quang, phường A, TP T, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn A, xã M, huyện T, TP Hải Phòng Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Như T và chị Phùng Thị N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Anh chị thống nhất có 01 con chung: cháu Nguyễn Thị Anh T1 - sinh ngày 16/6/2020. Giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị N phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Chị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Như T nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số AA/2022/0002819 ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh T được nhận lại 150.000đ). Chị N phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P. An Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thủy |