- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thuý N - Jose Andres Arronte S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thúy N và ông Jose Andres Arronte S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy N, sinh năm 1972; nơi cư trú: Số C đường L, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Jose Andres Arronte S, sinh năm 1967; nơi cư trú: Số C đường L, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thúy N và ông Jose Andres Arronte S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thúy N và ông Jose Andres Arronte S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Arronte Trần L, sinh ngày 30/9/2006 và cháu Arronte Trần L1, sinh ngày 10/12/2009 cho bà Trần Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Jose Andres A Sanchez không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông Jose Andres A Sanchez có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thúy N thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000022 ngày 01/11/2023 của Cục Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị. Bà Trần Thị Thúy N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoài Thủy |