vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịDvàanhĐỗ Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐàoThịDvàanhĐỗ Văn Hthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D và anh H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịDvàanhĐỗ Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 01tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn:ChịĐàoThịD; nơicưtrú: Tổ 4 ĐạiThắng, phườngHòaNghĩa, quậnD, thànhphốH.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn H; nơicưtrú: Tổ 4 ĐạiThắng, phườngHòaNghĩa, quậnD, thànhphốH.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày21 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐàoThịDvàanhĐỗ Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị ĐàoThịDvàanhĐỗ Văn Hthuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợchồngcó 03con chung là Đỗ ThịVA, sinh ngày 28-01-1993; Đỗ Thị Diệu L, sinh ngày 14-3-2004, và Đỗ Văn M, sinh ngày 02-12-2010. Khi ly hôn, hai con Đỗ Thị VA, Đỗ Thị Diệu L đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; còncháu Đỗ Văn Mvợ chồng thỏa thuậngiaocho chị D trực tiếp nuôi con chung là cháu Đỗ Văn M sinh ngày 02-12-2010cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khôngaiđượccảntrởquyềnthăm

nom,

nuôidưỡng,

giáodục

con chungđốivớingườikhôngtrựctiếpnuôi con saulyhôn.

Về tài sản chung: Vợchồngtựthỏathuận,khôngyêucầuTòaángiảiquyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị ĐàoThịDtự nguyện nộp cả 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồngán phí ly hôn sơ thẩmnhưng được trừ vào số tiền 300.000(ba trăm nghìn) đồngtạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sựquận D theo biên lai số 0002886 ngày 01-3-2023. Chị D được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Dđã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự Nơinhận:

Cỡ chữ