- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Phạm T; Bị đơn: Chị Vũ Thj Hồng T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm T và chị Vũ Thị Hồng T2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 10 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm T, sinh năm 1989, địa chỉ: đường số 11, tổ 1, khóm 3, thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Hồng T2, sinh năm 1989, địa chỉ: Tổ dân phố Trung Yên, thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm T và chị Vũ Thị Hồng T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phạm T và chị Vũ Thị Hồng T2 đều xác nhận vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Phạm T và chị Vũ Thị Hồng T2 đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Phạm T nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0006429 ngày 28 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND TT Yên Thịnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |