vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Thành Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị D ly hôn anh Nguyễn Thành Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST- HNGĐY, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1986.

Địa chỉ: thôn 7, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Th, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thôn 7, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Thị D và anh Nguyễn Thành Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Khánh L, sinh ngày 20/01/2010; anh Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 15/02/2014; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và không ai được cản trở việc thăm nom con chung.

- Về tài sản: Chị D và anh Th không có tài sản chung và không công nợ với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị D nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2021/0005657 ngày 09/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình.Trả lại cho chị D 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự . Nơi gửi :

Cỡ chữ