vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị H Y, sinh năm 2002, đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống của mình không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị C H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Anh Lê Văn K, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thị H Y, sinh năm 2002, đã trưởng thành tự quyết định cuộc sống của mình không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng có căn nhà chung nhưng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C H với anh Lê Văn K mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng. Chị H tự nguyện nộp thay cho anh K, do đó chị H phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000253 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị C H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ