vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Nguyễn Chí C, sinh ngày 05/9/2015. Ông Cao Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Ngọc Châu - Lê Công Hậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Cao Văn T; sinh năm: 1985

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q; sinh năm: 1990 Cùng cư trú: Thôn 3, xã Ch, huyện S, tỉnh Q

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Khâm Đức, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Cao Nguyễn Chí C, sinh ngày 05/9/2015. Ông Cao Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Cao Văn T.

- Về tài sản chung: Ông Cao Văn T và bà Nguyễn Thị Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Cao Văn T nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Trong đó, nợ gốc 100.000.000 đồng, nợ lãi 0 đồng (Tiền lãi tính đến ngày 30/5/2023).

- Về Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí Hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); ông Cao Văn T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Cao Văn T đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011789 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ