- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!P, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Ngọc T, sinh năm: 1980;! Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Ông Huỳnh T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Ngọc T và ông Huỳnh T. 2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Ngọc T và ông Huỳnh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Thị Hồng P, sinh ngày 20/7/2000 và Huỳnh Thị Hồng T, sinh ngày 12/02/2002; Hiện nay các con đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Hà Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007410, ngày 24/10/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho nguyên đơn Hà Thị Ngọc T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
(đã ký)
- UBND xã H
! (CNKH số 143 ngày 23/9/1999);!
!
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trương!Thị!Thu!Hiền!