- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lvà anh Lục Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 05 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số: 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Xóm C, xã L, huyện H, tỉnh C;
- Bị đơn: Anh Lục Văn H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Xóm C, xã L, huyện H, tỉnh C;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lvà anh Lục Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Lục Văn H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lục Văn H xác nhận Anh Chị có một con chung là cháu Lục Ngọc D, sinh ngày 06/9/2014. Sau khi ly hôn, anh Lục Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Hoàng Thị L thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.700.000đ (Một triệu bảy trăm nghìn đồng)/01 tháng, mỗi tháng thanh toán một lần kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Lục Ngọc D đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lục Văn H xác định Anh Chị không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Hoàng Thị L và anh Lục Văn H mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn. Chị Hoàng Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm bao gồm cả phần của anh Lục Văn H tổng cộng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Lục Văn H nhất trí. Chị Hoàng Thị L còn phải chịu án phí của người thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Hoàng Thị L phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai số 0002640 ngày 05 tháng 10 năm 2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh C; - VKSND huyện H; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thanh Lịch |