vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Thống nhất thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H.
  • Căn cứ chính? Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1995; Nơi ĐKHK: Thôn Phúc Tr, xã Đông Th, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn Hiệp Kh, xã Đông T, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Sầm H - Sinh năm:1987; Nơi ĐKHK: Thôn Phúc Tr, xã Đông Th, huyện Đông S, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Thống nhất thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Sầm H có 02 con chung là cháu Lê Hải B, sinh ngày 02/9/2014; cháu Lê Thị Trâm A, sinh ngày 03/12/2016 chị Thu anh H thống nhất giao cháu Lê Hải B và cháu Lê Thị Trâm A cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Thu Th cấp dưỡng nuôi con chung là 1 triệu đồng một cháu/1tháng hai cháu bằng 2 triệu đồng/1 tháng, kể từ tháng 02/2023 cho đến khi cháu B và cháu A tròn 18 tuổi.

Chị Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Th và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Th anh H thống nhất thỏa thuận: Chị Th phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2021/0005666 ngày 27/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ