- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Trần Thị Huyền Tr và ông Đào Quang V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Huyền Tr về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Đào Quang V;
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Châu Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Nga.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Hồng Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 226A/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Huyền Tr, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Bình Phước (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Quang V, sinh năm 1985.
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. (vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Trần Thị Huyền Tr trình bày:bà Tr với ông Đào Quang V là quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 06-4-2015 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Sau khi kết hôn thì vợ chồng bà Tr sinh sống tại tổ A, thôn B, xã C, huyện D. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Đến khoảng tháng 5-2019 khi bà Tr mang thai con chung được khoảng 03 tháng thì ông V bỏ nhà đi cho đến nay, không có tin tức.bà Tr đã tìm kiếm và liên lạc với gia đình chồng
1 nhưng vẫn không có tin tức của ông V. Ngày 19-8-2022, Công an xã C, huyện D cũng xác nhận ông V đi khỏi địa phương từ tháng 5/2019 cho đến nay. Vợ chồng bà có 01 người con chung là Đào Ngọc Tường Vy, sinh ngày 28-9-2015.
Nay,bà Tr yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Đức tuyên bố ông Đào Quang V, sinh năm 1985, nơi cư trú cuối cùng tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu mất tích. Mục đích để bổ túc hồ sơ giải quyết ly hôn với người mất tích.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thì Thẩm phán, Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự: Yêu cầu của bà Tr về việc tuyên bố ông Đào Quang V, sinh năm 1985 mất tích là có căn cứ nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Đức áp dụng Điều 68 của Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu này.
Về lệ phí:bà Tr phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Huyền Tr yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đào Quang V, sinh năm 1985 mất tích nên quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Nơi cư trú cuối cùng của ông V là tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo quy định tại khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Tr vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Trần Thị Huyền Tr và ông Đào Quang V sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 06-4-2015 tại UBND xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Quá trình chung sốngbà Tr và ông V có 01 người con chung là Đào Ngọc Tường Vy, sinh ngày 28-9-2015. Sau khi kết hôn theo bà Tr cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Đến khi bà Tr mang thai con chung được khoảng 03 tháng thì ông V bỏ nhà đi cho đến nay. Công an xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là
2 địa phương nơi ông V cư trú trước khi biệt tích cũng đã xác nhận ông V không có mặt tại địa phương từ tháng 5-2019 cho đến nay.
Sau khi thụ lý đơn củabà Tr, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Đào Quang V. Thông báo này đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương như Báo Công Lý, Đài Tiếng nói Việt Nam theo thủ tục chung nhưng đến nay đã hơn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên vẫn không nhận được tin tức của ông V.
Xét thấy, ông V không có mặt tại địa phương từ tháng 5-2019 nhưng không xác định được ngày có tin tức cuối cùng nên theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự thì thời hạn biệt tích 02 (hai) năm liền trở lên được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng tức là ngày 01-6-2019. Như vậy, từ khi ông V bỏ nhà đi đến thời điểmbà Tr yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích thì ông V đã biệt tích từ 02 (hai) năm liền trở lên; mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông V còn sống hay đã chết nên yêu cầu củabà Tr có cơ sở để chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Tr phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên họp về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 4 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149; Điều 361, 370, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Huyền Tr về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông Đào Quang V;
3
Tuyên bố ông Đào Quang V, sinh năm 1985; nơi cư trú cuối cùng: Tổ A, thôn B, xã C, huyện D, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu mất tích.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Huyền Tr phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Tr đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008348 ngày 03 tháng 11 năm 2022; bà Trần Thị Huyền Tr đã nộp xong lệ phí.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã C; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Lê Thị Thanh Nga 4 |