- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Sa Đéc, ngày 17 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 211/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thành D, sinh năm 1969.
Đi ̣a chỉ: G, Lô L, ấp P, xã T, TP .Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Bi ̣ đơn: Bùi Thị Tuyết N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 1, khóm H, phường B, TP . Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Bùi Thị Tuyết N đồng ý trả cho ông Nguyễn Thành D số tiền nợ hụi 165.230.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).
2.2Về án phi các đương sự thỏa thuận:
́
Bà Bùi Thị Tuyết N nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.130.750 đồng.
Ông Nguyễn Thành D được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.397.000 đồng theo biên lại thu số 0001137 ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luâ ̣t (đối với trườ ng hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thì hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thì hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND TP. Sa Đéc; - Chi cục THADS TP. Sa Đéc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Hoàng Minh |