- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1961.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U, sinh năm 1955.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Ấp G, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Các đương sự thống nhất ranh giới giữa thửa đất số 970, tờ bản đồ số 5, tư liệu năm 2010 (thuộc thửa 415 tư liệu năm 1991) của bà Nguyễn Thị T và thửa đất số 968, 1092 và 1093, tờ bản đồ số 5 (tư liệu năm 2010) của ông Nguyễn Văn U là đường thẳng nối lại từ các điểm 1-A-B-5 trên sơ đồ khu đất kèm theo Công văn số: 1401/CNTXDH ngày 24/10/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thi xã Duyên Hải.
- Các điểm 1, A, B và 5 trên thực địa là các trụ đá đã được các đương sự thống nhất cặm vào ngày 22/02/2023.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn U mỗi người chịu ½ nhưng được miễn do thuộc trường hợp người cao tuổi.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và trích lục bản đồ địa chính là 2.205.000 đồng, bà Nguyễn Thị T chịu, bà T đã nộp tạm ứng trước số tiền 3.000.000 đồng nên được nhận lại 795.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Tài |