vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc C, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số D, Võ Tấn Đ, Khóm A, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn Trần Quốc C - Bị đơn Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DS.Vĩnh Long, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần Quốc C rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn D không có yêu cầu phản tố;, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị V, chị Nguyễn Anh T, ông Lê Văn H, bà Lê Thị D1, bà Nguyễn Thị N1, bà Trương Huỳnh Bé T1, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh V không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc C, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số D, Võ Tấn Đ, Khóm A, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Trần Quốc C là:

Ông Võ Thành P, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp E, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 25/4/2023)

- Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955

2. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Theo văn bản ủy quyền ngày 18/07/2022)

 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Lê Thị V, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

2/Chị Nguyễn Anh T, sinh năm 1999

Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

3/Ông Lê Văn H, sinh năm 1980

4/Bà Lê Thị D1, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: ấp H, xã X, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

5/Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số G Formosa Circles C CA 91303

6/Bà Trương Huỳnh Bé Thảo, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long

7/ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V

Địa chỉ: Số D, P, Phường D, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Hoàn trả cho ông Trần Quốc C tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 322.000 (Ba trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010858, ngày 03/6/2022 và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011217, ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2.2. Về chi phí khảo sát, đo đạc và định giá:

Ông Trần Quốc C có nghĩa vụ nộp 4.261.488đ (Bốn triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi tám đồng), khấu trừ vào sồ tiền 7.000.000đ ông Trần Quốc C đã nộp tạm ứng chi phí định giá và hoàn trả số tiền tạm ứng còn dư là 2.738.512 đồng (Hai triệu bảy trăm ba mươi tám ngàn năm trăm mười hai đồng) cho ông Trần Quốc C nhận lại đủ vào ngày 14/3/2023.

2.3. Trong thời hiệu theo quy định của luật, đương sự được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự trong vụ án có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ