vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 15/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Ngân Hàng S - Cao Thị H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 06/2023/QĐST- DS
Sầm Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST – DS ngày 10 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy Ph - Giám đốc Chi nhánh T.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Chu Thị Th - Phó phòng giao dịch P – Chi nhánh T;

Địa chỉ: Số 753 đường B, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Bà Cao Thị H - sinh năm: 1982;

Địa chỉ: khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP S – Phòng giao dịch P và bà Cao Thị H ký hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD1919700200 ngày 16/7/2019 với số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, lãi suất góp đều 11%/năm, thời hạn vay 36 tháng, phương thức trả nợ là vốn gốc và lãi được chia đều thành nhiều kỳ (Chia làm 36 tháng), gốc và lãi được trả theo hàng tháng, không có tài sản bảo đảm, cùng ngày ký hợp đồng ngân hàng đã giải ngân cho bà H số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) theo đúng như hợp đồng mà hai bên ký kết. Quá trình vay bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ kể từ ngày tháng 10 năm 2021.

Tính đến ngày 07/3/2023 bà Cao Thị H còn nợ ngân hàng TMCP S số tiền là: 29.744.277đ (Hai mươi chín triệu bảy trăm bốn bốn nghìn hai trăm bảy bảy đồng), trong đó nợ gốc là: 19.430.000đ; nợ lãi trong hạn là: 6.417.000đ; nợ lãi quá hạn: 3.897.277đ.

Hai bên thống nhất bà Cao Thị H phải thanh toán cho ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền trên theo lộ trình như sau: Mỗi tháng bà H trả cho ngân hàng số tiền cả gốc và lãi là 1.860.000đ (Một triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) kể từ tháng 3 năm 2023 cho đến hết tháng 5 năm 2024 (thời hạn trả chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng), số tiền nợ còn lại sẽ được tất toán hết vào tháng cuối cùng. Ngoài ra bà H còn phải chịu lãi suất đối với số tiền nợ gốc chậm trả kể từ ngày 08/3/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ ngày 16/7/2019.

Về án phí: Bà Cao Thị H phải nộp 743.600đ (Bảy trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 660.000đ (Sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013496 ngày 05/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ