vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 31/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đồng nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L sinh năm 1977 Bà Trần Thị Bé D sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:06/2023/QĐST-DSHà Tiên, ngày 31 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Đồng nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L sinh năm 1977

Bà Trần Thị Bé D sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 9, Khu phố 1, phường P, thành phố H, tỉnh K.

-Bị đơn: Bà Võ Thị Bích Q sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường B, thành phố H , tỉnh K .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị Bé D và ông Nguyễn Thanh L yêu cầu bà Võ Thị Bích Q phải trả số tiền còn nợ là 6.980.000.000đ (Sáu tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng).

- Bà Võ Thị Bích Q thừa nhận còn nợ bà Trần Thị Bé D và ông Nguyễn Thanh L số tiền 6.980.000.000đ (Sáu tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng). Nay bà Q đồng ý trả cho bà Trần Thị Bé D và ông Nguyễn Thanh L số tiền trên.

-Về thời gian và phương thức trả nợ: Số tiền 6.980.000.000đ (Sáu tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng) ông Nguyễn Thanh L và bà Trần Thị Bé D đồng ý để bà Võ Thị Bích Q trả nhiều lần, một lần trả 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 22 hàng tháng tính từ ngày 22/04/2023 cho đến khi hết nợ.

Bà Võ Thị Bích Q thống nhất theo ý kiến của bà Trần Thị Bé D và ông Nguyễn Thanh L.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 57.490.000đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm chín mươi nghìn đồng) bà Võ Thị Bích Q tự nguyện nộp.

Trả lại cho bà Trần Thị Bé D và ông Nguyễn Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.745.000đ (Hai mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000744 ngày 02/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ