- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST- DS | Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST - DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Đại N Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường H, thi xã K, tỉnh Hà Tĩnh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Ngô Hà G.
Địa chỉ: Tiểu khu G, tổ dân phố H, phường H, thị xã K, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Lê Minh T Địa chỉ: Số nhà A, ngõ F, đường P, phường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Năm 2012 anh Lê Minh T có vay của anh Trần Đại N số tiền 1.000.000.000 đồng, với lãi suất 1.8% năm, thời hạn vay 03 tháng đã trả lãi đến ngày 30/5/2016. Nay yêu cầu anh Lê Minh T thanh toán nợ gốc 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng).
Anh Lê Minh T thừa nhận nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trần Đại N số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).
Kể từ ngày anh Trần Đại N có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Lê Minh T không thi hành được thì hàng tháng anh Lê Minh T còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án
Về án phí: Anh Lê Minh T phải chịu 21.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Anh Trần Đại N số tiền 37.485.000 đồng tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001202 ngày 15/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Đức Chính |