- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ tiền cho vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | TY, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Hồng L, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Bản GB, xã SA, thị xã NL, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Ông Hà Văn C, sinh năm 1961 và bà Hà Thị L, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Thôn PT, xã HK, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hà Văn C và bà Hà Thị L có nghĩa vụ trả cho Bà Ngô Thị Hồng L số tiền 700.000.000 đồng (Bẩy trăm triệu đồng).
Các bên đương sự thống nhất thoả thuận không yêu cầu tính: Tiền lãi suất, tiền lãi suất chậm trả và không yêu cầu về thời hạn và phương thức trả nợ đối với khoản tiền vay 700.000.000 đồng (Bẩy trăm triệu đồng).
- Về án phí: Ông Hà văn C, bà Hà Thị L phải chịu 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Ông C, bà Lchưa nộp).
Bà Ngô Thị Hồng L phải chịu 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0000461 ngày 11-7-2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái. Bà Lđược trả lại 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - THADS huyện TY; - Các đương sự; - Lưu HSVA, KT, tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Phƣơng |