- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Sự Bơi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Tây Sơn, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn S, sinh năm 1976
Địa chỉ: 49 ĐĐM, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
- Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1967
Địa chỉ: Xóm 12, thôn BĐ, xã TV, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Bơi có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn S số tiền 481.000.000 đồng, mỗi tháng 8.000.000 đồng. Thời gian trả nợ từ tháng 3/2023 số tiền 9.000.000 đồng, những tháng còn lại mỗi tháng trả số tiền 8.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ. Bà Phạm Thị B phải trả lãi vì ông Trần Văn S không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi bà Phạm Thị B trả hết số nợ trên, thì ông Trần Văn S phải có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 816704 mang tên Phạm Thị Huyền T, Phạm Chí B1 cho Phạm Thị B quản lý sử dụng.
Kể từ ngày ông Trần Văn S có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Phạm Thị B không thi hành hoặc thi hành chưa đầy đủ số tiền trên thì bà Bơi còn phải trả tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2014/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Phạm Thị B phải chịu 11.620.000 (Mười một triệu sáu trăm hai mươi nghìn) đồng.
Hoàn trả lại cho ông Trần Văn S số tiền 11.620.000 (Mười một triệu sáu trăm hai mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai số 0007701 ngày 14/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND huyện Tây Sơn; - Chi cục THADS huyện Tây Sơn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Trí |