- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023 giữa - Nguyên đơn: Ông Phạm Huy Th, sinh năm 1975. Bà Phạm Thị Hoàng Th1, si…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Quỳnh Phụ, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Huy Th, sinh năm 1975.
Bà Phạm Thị Hoàng Th1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn B, xã Q1, huyện Qu, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Th2, sinh năm 1968.
Bà Phạm Thị Th3, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Thôn B1, xã Q2, huyện Qu, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Phạm Văn Th2 và bà Phạm Thị Th3 có trách nhiệm trả ông Phạm Huy Th và bà Phạm Thị Hoàng Th1 số tiền nợ còn lại chưa trả tính đến ngày 29/6/2023 là 122.775.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 11/02/2021 đến ngày 29/6/2023 là 50.000.000 đồng. Tổng cộng 172.775.000 đồng (Một trăm bẩy mươi hai triệu bẩy trăm bẩy mươi năm ngàn đồng) .
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận 30/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất các bên đã thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi xuất thì quyết định theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.2.Về án phí: Ông Th2và bà Th3nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.319.000 đồng (Bốn triệu ba trăm mười chín nghìn đồng). Trả lại ông Th bà Th1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng, người nộp ông Phạm Huy Th) theo biên lai thu số 0005753 ngày 10/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - VKSND tỉnh Thái Bình - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Đức |