- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP đầu tư và Phát triển tranh chấp hợp đồng vay với ông Nguyễn Nhật T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Đông Hòa, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 168/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Địa chỉ: 194 Trần Quang K, quận H, Hà N, do ông Phan Đức Tú – Chủ tịch Hội đồng quản trị làm đại diện theo pháp luật.
Người đại diện theo ủy: Ông Dương Xuân P – Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phú Yên theo Quyết định uỷ quyền số: 963/QĐ- BIDV ngày 25/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Ông Dương Xuân Phương ủy quyền lại cho ông Lưu Bùi Quốc B – Giám đốc - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh Phú Yên, phòng giao dịch thành phố Tuy Hòa, theo Quyết định uỷ quyền số: 2393A/QĐ-BIDV.PY ngày 28/12/2021 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển chi nhánh P.
Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật T – Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Khu phố A , phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Nguyễn Nhật T thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 94.775.601đ (Chín mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn sáu trăm lẻ một đồng); trong đó vốn vay là 51.289.000đ, lãi 31.188.626đ, lãi quá hạn 12.297.975 (lãi tính đến ngày 17/3/2023) và lãi phát sinh sau ngày 17/3/2023..
Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng với nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Nhật T tự nguyện chịu 2.369.000đ (Hai triệu ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền 2.560.000đ (Hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số 0005053 ngày 27/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |