vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Nh, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Võ Thanh L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Ngô Nh, Phạm Thị L và Võ Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM
Số: 06/2023/QĐST-DS.
Đăk Hà, ngày 05 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Nh, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Võ Thanh L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện H, Tỉnh T.

+ Chị Lương Thị Kim L (Lương Kim L), sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện H, Tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền phải trả: Đến ngày 31/12/2023 dương lịch anh Võ Thanh L phải trả cho ông Ngô Nh và bà Phạm Thị L số tiền 230.500.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu năm trăm ngàn đồng). Trong đó tiền gốc là 206.000.000 đồng (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng), tiền lãi là 24.500.000 đồng (Hai mươi bốn triệu năm trăm ngàn đồng) tính đến ngày 27/4/2023 với mức lãi suất là 1%/tháng.

- Về lãi suất phát sinh do chậm trả tiền: Lãi suất phát sinh sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 28/4/2023 theo mức lãi suất 1%/tháng mà các đương sự đã thỏa thuận trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi anh Võ Thanh L trả hết nợ cho ông Ngô Nh và bà Phạm Thị L.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Khoản 3 Điều 144; Khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải trả, tính được là: 5.762.500 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng). Các đương sự thỏa thuận, ông Ngô Nh nhận chịu 2.881.250 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng), anh Võ Thanh L nhận chịu 2.881.250 đồng (Hai triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng. Do ông Ngô Nh là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm

Ông Ngô Nh thuộc trường hợp khởi kiện không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm nên không xem xét về tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ