- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà P yêu cầu chị Y phải trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Cẩm Khê, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST - DS ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vi Thị Lâm P, sinh năm 1971
Địa chỉ: Khu N, xã V, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Phùng Thị Y, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu N, xã V, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Phùng Thị Y có nghĩa vụ trả nợ cho bà Vi Thị Lâm P số tiền gốc là 105.000.000đồng (Một trăm linh năm triệu đồng) làm 02 lần, cụ thể như sau:
- Lần 1: Ngày 01/02/2024 chị Phùng Thị Y trả cho bà Vi Thị Lâm P số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng);
- Lần 2: Ngày 01/8/2024 chị Phùng Thị Y trả cho bà Vi Thị Lâm P số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);
Đến thời hạn thỏa thuận, nếu chị Y không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà P thì chị Y còn phải trả lãi cho bà P tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các đương sự nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Phùng Thị Y phải chịu 1.312.500 đồng (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Vi Thị Lâm P phải chịu 1.312.500 đồng (Một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp là 3.575.000đ (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0008258 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Trả lại cho bà Vi Thị Lâm P số tiền 2.262.500đ (Hai triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Việt D |