vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 03/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG; trụ sở chính: Số X, đường N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức D – Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP SG – CN Bạc Liêu (giấy ủy quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định CNTT ngân hàng SCB - Nguyễn Chí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG; trụ sở chính: Số X, đường N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức D – Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP SG – CN Bạc Liêu (giấy ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021); người được ông Nguyễn Chí T ủy quyền lại: Anh Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ, (giấy ủy quyền số 1184A/2022/GUQ-CNBL ngày 24/11/2022)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí L, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp T, xã A, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau; nơi ở hiện nay: Số A, đường số B Khu Dân cư T, khóm 3, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc Ông Nguyễn Chí L có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SG số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 23/02/2023 như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số LD1713100421 tổng cộng: 9.803.956 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 1.575.000 đồng , lãi: 8.228.956 đồng (trong đó lãi trong hạn 4.080.000 đồng, lãi phạt quá hạn 4.148.956 đồng).

Theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần SG ngày 25/06/2010 tổng cộng: 54.376.017 đồng, cụ thể nợ gốc 18.971.015 đồng, lãi quá hạn 35.405.002 đồng.

Kể từ ngày 24/02/2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.604.500 đồng, ông Nguyễn Chí L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.604.500 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần SG không phải chịu án phí. Ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền 1.297.000 đồng tại biên lai thu số 0008280 ngày 29/12/2022 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ