- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | Thuận Bắc, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/6/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉTTHẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: Số 201 - 203 C M T T, phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Vũ Ái Q – Trưởng phòng khách hàng. Và ông Đinh Gia H – Nhân viên hỗ trợ kinh doanh chi nhánh Ninh Thuận. Địa chỉ: Số 40 đường 16/4, phường Tấn Tài, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Phạm Nh, sinh năm 1982, ông Ph H, sinh năm 2004
Cùng địa chỉ: Thôn M Nh, xã B Ph, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Ph N, Ph H đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Nam Á tổng số tiền nợ còn thiếu tính đến ngày 05/6/2023 là 833.404.270 đồng, trong đó: Tiền nợ gốc là 750.000.000 đồng, nợ lãi 83.404.270 đồng. Ông Nh, ông H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ (như nêu trên) tính kể từ ngày 06/6/2023 đến ngày trả hết nợ. Và tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 1904/2021/414-TD-BĐ ngày 17/11/2021 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/SĐ-1904/2021/414-TD-BĐ ngày 06/9/2022 để bảo đảm thi hành án.
Về án phí: Bị đơn có đơn hoàn cảnh kinh tế khó khăn được địa phương xác nhận. Miễn ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bị đơn. Bị đơn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật. Cụ thể {36.000.000 + (33.404.270 x 3%) : 2} : 2 = 9.501.000 đồng (đã làm tròn)
Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền 18.100.000 đồng (mười tám triệu một trăm đồng) theo biên lại thu số 0001106 ngày 23/3/2023 tạm ứng án phí đã nộp theo quy định pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Bắc; - Chi cục THADS huyện Thuận Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Minh Đăng |