vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 03/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST - DSM, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST - DS ngày 11 tháng 01 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Trụ sở: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D

- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Doãn Luận - Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh Hưng Yên

Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Linh, phường Bần Yên Nhân, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường D, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng thương mại cổ phần S và anh Nguyễn Đức P đều thống nhất:

Anh Nguyễn Đức P có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S tính đến ngày 24/3/2023 theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2020 bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng (Gọi là khoản vay 1) và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/10/2020 bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng (Gọi là khoản vay 2) tổng cộng là 62.105.302 đồng (Sáu mươi hai triệu, một trăm linh năm nghìn, ba trăm linh hai đồng), trong đó:

- Khoản vay 1:

+ Nợ gốc: 23.302.726 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 21.266.388 đồng;

- Khoản vay 2:

+ Nợ gốc: 9.156.476 đồng;

+ Nợ lãi quá hạn: 8.379.712 đồng;

2.2. Kể từ ngày 25/3/2023 anh P tiếp tục phải trả nợ lãi quá hạn trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2020 (khoản vay 1) và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/10/2020 (khoản vay 2) cho đến khi anh P thanh toán xong khoản nợ gốc cho ngân hàng.

2.3. Về phương án trả nợ chia làm 13 kỳ:

+ Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 26/4/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ gốc của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 26/5/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ gốc của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 26/6/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ gốc của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 26/7/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ gốc của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 5: Chậm nhất đến ngày 26/8/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng 5.000.000 đồng gồm: nợ gốc của khoản vay 1 là 3.302.726 đồng, nợ gốc của khoản vay 2 là 1.697.274 đồng.

+ Kỳ 6: Chậm nhất đến ngày 26/9/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ gốc của khoản vay 2 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 7: Chậm nhất đến ngày 26/10/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng 5.000.000 đồng gồm: nợ gốc của khoản vay 2 là 2.459.202 đồng, nợ quá hạn của khoản vay 1 là 2.540.798 đồng.

+ Kỳ 8: Chậm nhất đến ngày 26/11/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ quá hạn của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 9: Chậm nhất đến ngày 26/12/2023 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ quá hạn của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 10: Chậm nhất đến ngày 26/01/2024 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ quá hạn của khoản vay 1 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 11: Chậm nhất đến ngày 26/02/2024 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng 5.000.000 đồng gồm: nợ quá hạn của khoản vay 1 là 3.725.590 đồng, nợ quá hạn của khoản vay 2 là 1.274.410 đồng.

+ Kỳ 12: Chậm nhất đến ngày 26/03/2024 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng nợ quá hạn của khoản vay 2 là 5.000.000 đồng.

+ Kỳ 13: Chậm nhất đến ngày 26/04/2024 anh Nguyễn Đức P phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số nợ còn lại, cụ thể: nợ lãi quá hạn của khoản vay 2 là 2.105.302 đồng và nợ lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 25/3/2023 trên số nợ gốc chưa thanh toán tại các kỳ trả nợ theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 16/10/2020 (khoản vay 1) và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 10/10/2020 (khoản vay 2) cho đến khi anh P thanh toán xong khoản nợ gốc cho ngân hàng.

2.4. Án phí: Anh Nguyễn Đức P phải chịu 1.552.600 đồng (Bằng chữ: Một triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn, sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 1.393.000 (Bằng chữ: Một triệu, ba trăm chín mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013249 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ