vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T. Địa chỉ trụ sở chính: tầng 1 và tầng 2, tòa nhà SailingTower – 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Thái L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 06/2023/QĐST-DS
Giồng Trôm, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 281/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T.

Địa chỉ trụ sở chính: tầng 1 và tầng 2, tòa nhà SailingTower – 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu Hà – Chức vụ: Giám đốc TTQLN NHBL - VIB.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Thu Hà: Anh Nguyễn Thành Tích – Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Mỹ An, L, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh Nguyễn Thái L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T tổng số tiền tạm tính đến ngày 26/12/2022 là 272.000.000 (Hai trăm bảy mươi hai triệu) đồng. Trong đó, Hợp đồng 1374.HĐTD.VIB838.17 ngày 22/12/2017 nợ gốc là 95.002.071 (Chín mươi lăm triệu không trăm lẻ hai nghìn không trăm bảy mươi mốt) đồng;

1

nợ lãi trong hạn 5.295.000 (Năm triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn) đồng, nợ lãi quá hạn 76.453.893 (Bảy mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn tám trăm chín mươi ba) đồng và Thẻ tín dụng số 526887xxxxxx7033 ngày 09/10/2017 nợ gốc là 33.437.373 (Ba mươi ba triệu bốn trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi ba) đồng; nợ lãi trong hạn 23.378.458 (Hai mươi ba triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi tám) đồng, nợ lãi quá hạn là 38.433.205 (Ba mươi tám triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn hai trăm lẻ năm) đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần T đồng ý để anh Nguyễn Thái L trả tổng số tiền 272.000.000 (Hai trăm bảy mươi hai triệu) đồng (tạm tính đến ngày 26/12/2022), hạn cuối thanh toán là ngày 06/4/2023.

Anh Nguyễn Thái L còn phải tiếp tục chịu lãi suất nợ quá hạn từ ngày 27/12/2022 cho đến khi thi hành xong với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng 1374.HĐTD.VIB838.17 ngày 22/12/2017 và Thẻ tín dụng 526887xxxxxx7033 ngày 09/10/2017.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Nguyễn Thái L tự nguyện chịu số tiền là 6.800.000 (Sáu triệu tám trăm nghìn) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.

- Ngân hàng Thương mại cổ phần T không phải chịu án phí nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.888.086 (Bốn triệu tám trăm tám mươi tám nghìn không trăm tám mươi sáu) đồng theo biên lai thu số 0032661 ngày 25/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ