vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng LV. Trụ sở chính: số 20, đường Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSChâu Thành A, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng LV.

Trụ sở chính: số 20, đường Trần Quang K, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp Kênh G, xã Hòa H, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn:

Ông Trần Văn D, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Số 292, ấp S II, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

Nơi công tác: huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số 292, ấp S II, xã T, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng LV số tiền 274.823.463 đồng (hai trăm bảy mươi bốn triệu tám trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm sáu mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 179.058.168 đồng (một trăm bảy mươi chín triệu không trăm năm mươi tám nghìn một trăm sáu mươi tám đồng), lãi trong hạn 47.009.817 đồng (bốn mươi bảy triệu không trăm lẻ chín nghìn tám trăm mười bảy đồng), lãi quá hạn gốc 8.467.885 đồng (tám triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm tám mươi lăm đồng), tổng nợ thẻ tín dụng là 40.287.593 đồng (bốn mươi triệu hai trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi ba đồng) và tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 21/3/2023 theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số HDTD800201911010 ngày 18/10/2019 và Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ Quốc tế ngày 11/01/2019 cho đến khi ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị P trả dứt nợ cho Ngân hàng LV.

Về thời gian và phương thức trả sẽ do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Ngân hàng LV có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị P chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị P còn phải trả cho Ngân hàng LV số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn D và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 6.870.500 đồng (sáu triệu tám trăm bảy mươi nghìn năm trăm đồng).

Ngân hàng LV được nhận lại số tiền 6.447.005 đồng (sáu triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012267 ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ