- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Phạm Thị L tranh chấp HĐ mua bán với Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 06/2023/QĐST - DS | N, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 357, 430, 434, 440, 468 Bộ luật Dân sự; các khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST- DS, ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Phạm Thị L, sinh năm 1975.
Trú tại: đội 5 thôn Đ, xã G, huyện G, tỉnh N.
- Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1978.
Trú tại: đội 4 thôn Ph, xã Đ, huyện N, tỉnh N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: chị Phạm Thị L và chị Trần Thị H cùng thống nhất như sau: chị Trần Thị H còn nợ số tiền do mua thức ăn chăn nuôi của chị Phạm Thị L là 151.982.000 đ (một trăm năm mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng).
2.2. Về trách nhiệm trả nợ:
Chị Trần Thị H phải có trách nhiệm thanh toán cho chị Phạm Thị L tổng số tiền là 151.982.000 đ (một trăm năm mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: chị Trần Thị H nhận nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.799.000 đ (ba triệu bẩy trăm chín mươi chín nghìn đồng). Trả lại cho chị Phạm Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.800.000 đ (ba triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0000352, ngày 13 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |