vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

* Nguyên đơn: Lê Thị V, sinh năm 1980; địa chỉ số C, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền: Lê Thị Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ số C, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, văn bản ủy quyền ngày 21/7/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Thị V - Lương Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

* Nguyên đơn: Lê Thị V, sinh năm 1980; địa chỉ số C, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Lê Thị Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ số C, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, văn bản ủy quyền ngày 21/7/2022.

* Bị đơn: Lương Kim T, sinh năm 1973; địa chỉ số A, khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau

2.1. Về nội dung

Bà Lương Kim T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Lê Thị V tổng số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) (trong đó tiền đặt cọc 200.000.000đ và bồi thường thiệt hại 50.000.000đ).

Thời hạn thanh toán kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về lãi chậm thi hành án

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí

Bà Lương Kim T chịu 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị V được nhận lại 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001491, ngày 15/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ