- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "NĐ: anh Đạt - BĐ: chị Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:06/2023/QĐST-DS | Yên Lập ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 3 điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện B, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu Đ, xã H, huyện Y, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn chị Hoàng Thị L có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Đức Đ số tiền là 20.000.000đ ( Hai mươi triệu đồng).
Thời hạn trả tiền vào ngày 19/8/2023.
- Khi án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Nguyễn Đức Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Đ đã nộp tạm ứng án phí là 1.000.000đ (Một triệu đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2020/0008730 ngày 30/6/2023 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Đạt số tiền là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Yên Lập; - Chi cục THA DS huyện Yên Lập; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Bùi Xuân Trường |