- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "anh H, anh L- CNHĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Đất đai; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | LG, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212; Điều 147; Điều 157; Điều 165 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 117, Điều 401, Điều 502 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95; Điều 100; Điều 166, Điều 167, Điều 188, Điều 203 của Luật đất đai năm 2013; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hoà giải ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022.
Căn cứ biên bản lấy lời khai về kết quả hòa giải thành ngày 14/02/2023 của những người vắng mặt tại phiên hòa giải lập ngày 17/02/2023 gồm bị đơn bà Đặng Thị Kim T3, những người có quyền L nghĩa vụ liên quan gồm bà Hoàng T3 Mai, bà Chu Thị L2 đều nhất trí với kết quả hòa giải thành và không có ý kiến gì khác.
Căn cứ biên bản giao Biên bản hòa giải thành ngày 14/02/2023 cho những người vắng mặt tại phiên hòa giải lập ngày 17/02/2023 đối với người có quyền L nghĩa vụ liên quan gồm Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG và Văn phòng Công chứng QM đến nay đã hết thời hạn 07 ngày không có đương sự nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và ngày ghi lời khai, tống đạt kết quả hòa giải thành cho những người vắng mặt tại phiên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ông Đồng Khánh H3, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
-Bị đơn: 1. Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1983
2. Bà Đặng Thị Kim T3, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Thôn H7, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
-Người có quyền L nghĩa vụ liên quan:
1.Chị Chu Thị Loan, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1944;
3. Chị Hoàng Tuyết M, sinh năm 2007;
Cùng địa chỉ: Thôn H7, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
4. Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG
-Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị B- Chi cục trưởng.
-Người đại diện theo ủy quyền: Ông Giáp Hoàng P- Chấp hành viên
Địa chỉ: Tổ dân phố TM, thị trấn V, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
5.Văn phòng công chứng QM do ông Hoàng Hữu H9- Công chứng viên đại diện.
Địa chỉ: Số 187, đường C, thị trấn V, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
6. Ông Đồng Văn D, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Thôn H7, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất lập ngày 23/8/2021 giữa bên chuyển nhượng là ông Hoàng Văn L, sinh năm 1983, bà Đặng Thị Kim T3, sinh năm 1982 cùng địa chỉ thôn H7, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang với bên nhận chuyển nhượng là ông Đồng Khánh H3, sinh năm 1981, địa chỉ tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện LG, tỉnh Bắc Giang diện tích 170m2 đất ở được ký hiệu là các điểm A1AB2DHEA2A1 có các cạnh cụ thể như sau: Cạnh phía Bắc giáp đất ông D gồm các điểm A1AB2D = 0,8m + 5,2m + 8,1m; Cạnh phía Đông giáp đất ông Thông gồm các điểm DH =11,2m + 4,3m; Cạnh phía Nam giáp đường đi gồm các điểm HE = 13,3m; Cạnh phía Tây giáp đất ông Diện gồm các điểm EA2A1 = 3,8m + 2,2m + 2,6m + 3,0m; ( có sơ đồ thửa đất kèm theo) tại số thửa 1324, tờ bản đồ số 16 đã được Ủy ban nhân dân huyện LG cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 939487 ngày 11/7/2012 mang tên ông Hoàng Văn L, sinh năm 1983, địa chỉ thôn H7, xã NGH, huyện LG, tỉnh Bắc Giang được công chứng chứng thực số công chứng 3218, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng QM có hiệu lực pháp luật.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký biến động để được cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.2. Về chi phí tố tụng: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận anh Đồng Khánh H3 chịu cả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền chi phí tố tụng số tiền này Tòa án đã tạm thu và thanh toán xong.
2.3.Về án phí: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận anh Đồng Khánh H3 chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000952 ngày 21/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LG. Hoàn trả anh Đồng Khánh H3 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND tỉnh Bắc Giang; - Đương sự; - VKSND huyện LG; - Chi cục THADS huyện LG; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |