vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐHG — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng diện tích đất là 868 m2 mà ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Y tặng cho năm 2006 ( diện tích đất này nằm trong diện tích đất 11.206,7 m2 là tài sản chung của vợ chồng ông L, bà Y), trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "DS Nguyễn Thị Yên - Nguyễn Văn Tài 2023"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa Giải Đối Thoại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐHG - DSLương Sơn, ngày 30 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa Giải Đối Thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố Tụng Dân Sự;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án ghi nhận kết quả hòa giải thành giữa người khởi kiện bà Nguyễn Thị Y và người bị kiện anh Nguyễn Văn T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị M.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về việc: Tranh chấp di sản thừa kế đề ngày 29/12/2022 của bà Nguyễn Thị Y

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 03 năm 2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện:Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1947.

Địa chỉ:Thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Địa chỉ:Thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1.1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1964.

Địa chỉ:Thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1965.

Địa chỉ:Thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.3. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn BD, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.4. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn NK, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.5. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.6. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn TH, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.7. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 126, nghách 475/20 đường NT, phường HĐ, quận TX, thành phố HN.

1.8. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn TH, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

1.9. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn SS, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 03 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ vào trích đo vẽ lại bản đồ địa chính 2023 hệ tọa độ VN 2000 thôn Quang Trung, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, tờ bản đồ số 13 (292 458 – 3-b) của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, ngày 30/3/2023.Thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10.620 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7 m2) do Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại, trong sổ mục kê của UBND xã Cao Dương, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Y, xác định bà Nguyễn Thị Y được hưởng số diện tích là 5.169,35m2 ( diện tích đất trong bìa là 4582,65 m2, diện tích đất ngoài bìa là 586,7m2), ông Nguyễn Văn L được hưởng số diện tích đất 5.169,35 m2 ( sau khi đã trừ đi số diện tích đất ông L, bà Y tặng cho anh Nguyễn Văn T 868 m2 năm 2006) .Các đương sự thỏa thuận cụ thể như sau:

1. Anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng diện tích đất là 868 m2 mà ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Y tặng cho năm 2006 ( diện tích đất này nằm trong diện tích đất 11.206,7 m2 là tài sản chung của vợ chồng ông L, bà Y), trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10.620 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7m2) do Ủy ban nhân dân huyện KB cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại trong sổ mục kê của UBND xã CD, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB, có tứ cận như sau:

- Phía Đông giáp với đất UBND quản lý có chiều dài là 39,57 m

- Phía Tây giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài 60,31 m

- Phía Nam giáp với đường đất có chiều dài là 10,07 m; giáp với đất nhà bà Nguyễn Thị T có chiều dài là 12,44 m.

2. Anh Nguyễn Văn T được quyền sử dụng diện tích đất là 4.867,8 m2 (diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 4.281,1m2, đất ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 586,7 m2), mà bà Nguyễn Thị Y tặng cho năm 2023 ( diện tích đất này nằm trong diện tích 5.169,35 m2 của bà Nguyễn Thị Y), trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10620m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7 m2) do Ủy ban nhân dân huyện KB cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại trong sổ mục kê của UBND xã CD, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB có tứ cận như sau:

* Một phần nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 4281,1 m2 vào thửa số 24 có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp với đất nhà anh Nguyễn Văn H có chiều dàu là 15,21 m; giáp với đất UBND quản lý có chiều dài là 2,41 m.

Phía Đông giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài là 60,31 m; giáp với đất nhà chị Nguyễn Thị T có chiều dài là 27,81 m; giáp với đường bê tông có chiều dài là 5,67 m.

Phía Nam giáp với nhà ông Nguyễn Văn Tr có chiều dài là 39,65 m; giáp với đất của anh Nguyễn Văn T nằm ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn L có chiều dài 52 m; giáp với đất của ông Nguyễn Văn Tr có chiều dài 6,99 m; giáp với đất nhà bà Nguyễn thị Ch có chiều dài 13,18 m.

Phía Tây giáp với đất nhà bà Nguyễn Thị Y có chiều dài 103,32 m

* Một phần đất của anh Nguyễn Văn T nằm ngoài Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn L có diện tích là 586,7 m2 có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp đất của anh Nguyễn Văn T nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn L có chiều dài là 52 m

Phía Đông giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn Tr có chiều dài 17,36 m

Phía Tây giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn Tr có chiều dài 39,89 m.

3. Chị Nguyễn Thị T được quyền sử dụng diện tích đất là 183,9 m2 mà bà Nguyễn Thị Y tặng cho năm 2020 (diện tích đất này nằm trong diện tích 5.169,35 m2 của bà Nguyễn Thị Y),trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10.620 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7 m2) do Ủy ban nhân dân huyện KB cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại, trong sổ mục kê của UBND xã CD, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB, có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài là 12,44 m

Phía Đông giáp đường đi có chiều dàu 26,44 m

Phía Nam giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài 8,94 m

Phía Tây giáp với đất nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài 18,87 m

4. Bà Nguyễn Thị Y được quyền sử dụng diện tích đất là 4.847 m2 (hưởng di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn L, được anh Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị T, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị M tặng cho phần thừa kế của các anh chị là 4.729,35 m2 và diện tích đất còn lại của bà Y sau khi đã tặng cho anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T là 117,65 m2 ) Diện tích đất này năm trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10620 m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7 m2) do Ủy ban nhân dân huyện KB cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại, trong sổ mục kê của UBND xã CD, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn quang Trung, xã CD, huyện LS, tỉnh HB, có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp đường đất có chiều dài là 11,14 m; giáp đất nhà ông Nguyễn Ngọc S có chiều dài 18,90 m; giáp đất nhà ông Nguyễn Văn X có chiều dài 38,58 m; giáp đất nhà ông Nguyễn Văn S có chiều dài 4,16 m; giáp đất nhà ông Nguyễn Văn Th có chiều dài 23,74 m; giáp đất nhà chị Nguyễn Thị L có chiều dài 29,15 m.

Phía Đông giáp đất nhà anh Nguyễn Văn H có chiều dài 2,94 m; giáp đất nhà ông Nguyễn Văn T có chiều dài 103,32 m

Phía Nam giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Ch có chiều dài là 44,82 m

Phía Tây giáp đất nhà bà Nguyễn Thị H có chiều dài là 44,89 m.

5. Chị Nguyễn Thị H được quyền sử dụng diện tích đất là 440 m2 là di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn L (diện tích đất này nằm trong diện tích 5.229 m2 của ông Nguyễn Văn L), trong thửa đất số 34, tờ bản đồ 05 có diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 10620m2 (Diện tích đo đạc thực tế là 11.206,7m2) do Ủy ban nhân dân huyện KB cấp ngày 04/6/1994 tại xã HC, huyện KB, tỉnh HB. Năm 2012 đo đạc lại, trong sổ mục kê của UBND xã CD, thửa đất trên được đổi thành thửa đất số 276, tờ bản đồ số 13, địa chỉ ở thôn QT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB, có tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp đường đất có chiều dài là 13,34 m

Phía Đông giáp với thửa đất của bà Nguyễn Thị Y có chiều dài 44,89 m

Phía Nam giáp với đất của bà Nguyễn Thị Ch có chiều dài là 11,69 m

Phía Tây giáp đường đất có chiều dài 16,85 m

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày kí, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ