- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Trương Thị U và Từ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐST-DS | B, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST – DS ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Thị U, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp P, xã Tr, huyện B, tỉnh E.
Bà Trương Thị U ủy quyền cho ông Nguyễn Thành Phúc, sinh năm 1996 tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2022
- Bị đơn: Từ Văn H, sinh năm 1972
Nguyễn Thị T1, sinh năm 1973.
Cùng Địa chỉ: ấp 3 C, xã Đ, huyện B, tỉnh E.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Từ Văn Hvà bà Nguyễn Thị T1 thừa nhận còn nợ bà Trương Thị U số tiền nợ là 136.780.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trương Thị U số tiền nêu trên.
Thời gian thực hiện như sau: Đến ngày 28/02/2023 là trả hoàn tất số tiền nợ là 136.780.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trương Thị U không yêu cầu ông Từ Văn H, bà Nguyễn Thị T1 trả lãi suất của số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Từ Văn H, Nguyễn Thị T1 phải chịu là 3.419.500 đồng (Ba triệu bốn trăm mười chín nghìn năm trăm đồng).
Hoàn trả cho bà Trương Thị U soá tieàn taïm öùng aùn phí maø bà Trương Thị U ñaõ noäp là 5.745.000 đồng (Năm triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo bieân lai thu tieàn soá 0008682 ngày 16 tháng 6 năm 2023 cuûa Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi, tænh Beán Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh E (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện B ; - Chi cục THADS huyện B ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thu Hương |