vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Lan A và anh Trần Quang D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lan A và anh D có 03 con chung là Trần Quang H, sinh ngày 17-11-2018; Trần Thu H1, sinh ngày 03-7-2020 và Trần Thu Tr, sinh ngày 03-7-2020. Khi ly hôn, vợ chồng thoả thuận: Giao cả 03 con chung cho anh D t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lan Anh Dương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐCNTTLHVĩnh Bảo, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Lan A và anh Trần Quang D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị Lan A;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Vũ Thị Lan A; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ĐĐ, xã DT, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi sinh sống: Cụm 2, xã Tân Hưng, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Anh Trần Quang D; nơi cư trú: Thôn ĐĐ, xã DT, huyện

VB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Lan A và anh Trần Quang D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lan A và anh D có 03 con chung là Trần Quang H, sinh ngày 17-11-2018; Trần Thu H1, sinh ngày 03-7-2020 và Trần Thu Tr, sinh ngày 03-7-2020. Khi ly hôn, vợ chồng thoả thuận: Giao cả 03 con chung cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lan A có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cả 03 con chung với mức 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 01-2023 cho tới khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh D cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Lan A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ