vanban.org

Quyết định 06/2023/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 16/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Năm 2015, ông Nguyễn Lưu T có ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2015/7133696/HĐTD ngày 23/06/2015 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2016/7133696/SĐHĐTD ngày 19/12/2016 với Ngân hàng B – Chi nhánh Hà Tĩnh. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tàu cá vỏ thép lưới rê mẫu thiết kế LR-01-BNN (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2023/QĐCNHGTHà Tĩnh, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng B và Ông Nguyễn Lưu T, bà Võ Thị D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 09/3/2022 của ngân hàng B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/05/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng B; Địa chỉ: X, số B, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Đơn vị được ủy quyền khởi kiện và tham gia toàn bộ quá trình tố tụng:

Ngân hàng B - Chi nhánh Hà Tĩnh

Họ tên người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phú Vinh. Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Lưu T

Địa chỉ: Xóm H, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị D

Địa chỉ: Xóm H, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

Năm 2015, ông Nguyễn Lưu T có ký kết hợp đồng tín dụng số 01/2015/7133696/HĐTD ngày 23/06/2015 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2016/7133696/SĐHĐTD ngày 19/12/2016 với Ngân hàng B – Chi nhánh Hà Tĩnh. Tài sản đảm bảo cho khoản vay là tàu cá vỏ thép lưới rê mẫu thiết kế LR-01-BNN (V040M.HTi.01) theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số: HT-96716-TS do Chi cục thủy sản Hà Tĩnh cấp ngày 26/09/2016 của ông Nguyễn Lưu T và bà Võ Thị D, Hợp đồng thế chấp số 01/2015/7133696/HĐTD ngày 23/06/2015 đã được công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Ông Nguyễn Lưu T vay tại Ngân hàng B Hà Tĩnh với tổng số tiền là: 12.837.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai tỷ, tám trăm ba mươi bảy triệu đồng), mục đích vay: Vay dài hạn đóng mới tàu vỏ thép; Thời hạn vay: 192 tháng (16 năm) kể từ ngày 23/06/2015, thời gian ân hạn 12 tháng đầu tiên (01 năm); thời gian trả nợ 180 tháng (15 năm ); Lãi suất: Lãi suất áp dụng đối với số tiền vay tại thời điểm ký Hợp đồng tín dụng là: Lãi suất cho vay trong hạn thả nổi điều chỉnh 01 năm/01 lần, lãi suất cho vay trong năm đầu tính từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng là 7%/năm (bao gồm cả khoản được cấp bù nếu đủ các điều kiện được cấp bù. Trường hợp đủ điều kiện cấp bù theo đúng quy định của pháp luật thì lãi suất Bên vay phải trả được thực hiện theo lãi suất như sau: Năm đầu tiên tính từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng chủ tàu được miễn lãi, Ngân sách nhà nước cấp bù số lãi vay của chủ tàu được miễn năm đầu cho các Ngân hàng thương mại; Từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 16 tính từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng Bên vay trả lãi suất là: 1%/năm. Nhưng do ông Nguyễn Lưu T vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi từ tháng 06 năm 2018 đến nay. Tính đến hết ngày 30/05/2023, dư nợ của ông Nguyễn Lưu T tại Ngân hàng B Hà Tĩnh là 13.385.781.898 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ, ba trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi tám đồng), trong đó nợ gốc 11.005.925.000 đồng và nợ lãi gồm lãi suất trong hạn và quá hạn tính đến ngày 30/05/2023 là: 2.379.856.898 đồng.

Ông Nguyễn Lưu T thừa nhận toàn bộ số nợ đồng thời chấp nhận thanh toán số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng B (tính đến ngày 30/05/2023) tổng số tiền là: 13.385.781.898 đồng (Bằng chữ: Mười ba tỷ, ba trăm tám mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi tám đồng), trong đó nợ gốc 11.005.925.000 đồng và nợ lãi gồm lãi suất trong hạn và quá hạn tính đến ngày 30/05/2023 là: 2.379.856.898 đồng. Kể từ ngày 31/05/2023 trở về sau, ông Nguyễn Lưu T phải chịu lãi suất trong hạn, quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2015/7133696/HĐTD ngày 23/06/2015, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2016/7133696/SĐHĐTD ngày 19/12/2016 và văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/2021/7133696/HĐTDSĐ ngày 20/12/2021 với Ngân hàng B - Chi nhánh Hà Tĩnh tương ứng với thời gian và số tiền ông Nguyễn Lưu T chậm trả.

Ông Nguyễn Lưu T và bà Võ Thị D đồng ý Ngân hàng được quyền phát mãi hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm là tàu cá vỏ thép lưới rê mẫu thiết kế LR-01-BNN (V040M.HTi.01) theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số: HT-96716-TS do Chi cục thủy sản Hà Tĩnh cấp ngày 26/09/2016 của ông Nguyễn Lưu T và bà Võ Thị D để trả nợ cho Ngân hàng B (đại diện là Chi nhánh Hà Tĩnh). Trường hợp số tiền thu từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ trả hết khoản nợ thì ông Nguyễn Lưu T phải trả đến khi tất toán xong khoản nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ