- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị T và bà Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA _____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐCNHGT-DS | Thành phố Sơn La, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Bà Nguyễn Thị T và bà Lê Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp kiện đòi tài sản đề ngày 02 tháng 3 năm 2023 của bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ tại: Tổ 6, Phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Địa chỉ tại: Tổ 6, Phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: bà Lê Thị H, sinh năm 1961; Địa chỉ tại: Tổ 1, Phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T và bà Lê Thị H tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Lê Thị H có trách nhiệm trả tiền nợ cho Bà Nguyễn Thị T số tiền là 59.000.000đ (năm mươi chín triệu đồng) trong đó, nợ gốc là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và nợ lãi là 19.000.000,đ (mười chín triệu đồng).Phương thức trả nợ: Chia thành ba đợt:
+ Ngày 30/10/2023 bà Lê Thị H trả cho Bà Nguyễn Thị T 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
+ Ngày 30/4/2024 bà Lê Thị H trả cho Bà Nguyễn Thị T 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).
+ Ngày 30/10/2024 bà Lê Thị H trả cho Bà Nguyễn Thị T 19.000.000đ (mười chín triệu đồng).
Nếu bà Lê Thị H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì bà Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ trên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bên phải chịu thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN ( đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |