- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Đức Kh - Vương Văn Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐCNHGT-DS | ĐT, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Đức Kh và ông Vương Văn Gi;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 14/02/2023 của ông Nguyễn Đức Kh;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+) Người khởi kiện: ông Nguyễn Đức Kh, sinh năm 1962; nơi thường trú: tổ 7, khu QT, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
+) Người bị kiện: ông Vương Văn Gi, sinh năm 1982; nơi thường trú: số nhà 72, khu YL 3, phường YT, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: chậm nhất đến ngày 31/12/2024, ông Vương Văn Gi phải có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức Kh toàn bộ số tiền gốc là 49.000.000đ (bốn mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Đức Kh có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Vương Văn Gi không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã ĐT; - THADS thị xã ĐT; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Như Quỳnh |