- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Trần Thị B- Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 20/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLPT-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2023/QĐ-PT | Hải Dương, ngày 07 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lâm
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hải Bằng, bà Phạm Thị Đào.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 20/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương bị kháng cáo như sau:
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Trần Thị L, ông Trần Quang H (tên gọi khác: Trần Văn H), ông Trần Văn T1, bà Trần Thị M, ông Trần Văn T2 kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết được hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Ngày 27/02/2023, nguyên đơn là bà Trần Thị B có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là ông Trần Văn T đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn đồng thời rút toàn bộ yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 20/7/2022 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 40/2022/TLPT-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1954
- Ông Trần Quang H (tên gọi khác: Trần Văn H), sinh năm 1957
- Ông Trần Văn T1, sinh năm 1964
- Ông Trần Văn T2, sinh năm 1970
- Bà Trần Phương N, sinh năm 1976
- Bà Phạm Thị G, sinh năm 1978
Đều có địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
- Ông Trần Văn T3, sinh năm 1955
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1979
- Anh Trần Văn K, sinh năm 1983
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
- Anh Trần Văn K2, sinh năm 1981
Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960
Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Bà Trần Thị M, sinh năm 1967
Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ, bà G: Ông Trần Văn T là bị đơn.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L, ông H, ông T2, bà M: Ông Trần Văn T1, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T3, chị H, anh K2: Anh Trần Văn K, là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Trần Thị L, ông Trần Quang H (tên gọi khác: Trần Văn H), bà Trần Thị B, bà Trần Thị Đ, ông Trần Văn T3. Ông Trần Văn T phải chịu 48.540.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003470 ngày 28/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Ông T còn phải nộp 48.240.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn T1, bà Trần Thị M, ông Trần Văn T2, bà Trần Phương N mỗi người phải nộp 4.050.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị H, anh Trần Văn K2, anh Trần Văn K mỗi người phải nộp 1.012.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Trần Thị L, ông Trần Quang H (tên gọi khác: Trần Văn H). Ông Trần Văn T1 phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000484 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Ông Trần Văn T2 phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000485 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương. Bà Trần Thị M phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000486 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - TAND huyện Thanh Hà; - CC THADS huyện Thanh Hà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Lâm |