vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển T Địa chỉ: 25Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, Quận 01, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐST-KDTMĐồng Xoài, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 19/2022/TLST-KDTM ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển T

Địa chỉ: 25Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, Quận 01, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị H – Phó phòng xử lý nợ.

- Bị đơn: Công ty TNHH x

Địa chỉ: Số 753, tổ 01, khu phố Phước An, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn A – Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Tuấn A– SN: 1979; Trú tại: Tổ 01, khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH x phải trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển T tổng số tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 31426/21MN/HĐTD ngày 06/10/2021 là 15.818.070.197 đồng (Mười lăm tỷ, tám trăm mười tám triệu, không trăm bảy mươi nghìn, một trăm chín mươi bảy đồng); Trong đó, số tiền nợ gốc là 14.861.938.725đ, tiền lãi trong hạn và quá hạn là 956.131.472đ.

Thời hạn trả nợ vào ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hạn cuối.

Kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2022 Công ty TNHH x còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 31426/21MN/HĐTD ngày 06/10/2021 và các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 31426/21MN/HĐTD/KUNN02 ngày 18/10/2021,

số

31426/21MN/HĐTD/KUNN03

ngày

17/03/2022,

số 31426/21MN/HĐTD/KUNN04 ngày 18/03/2022, số 31426/21MN/HĐTD/KUNN05 ngày 24/03/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp Công ty TNHH x không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Phát triển T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại Ấp 6, xã Tiến Hưng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số: Q 300068, số vào sổ cấp GCN: 1374 QSDĐ/487/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài cấp ngày 24/8/2000 cho hộ bà Lê Thị Nhuận; Ngày 20/7/2012 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Đồng Xoài điều chỉnh biến động diện tích còn 18.214m2; Ngày 25/4/2019 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đồng Xoài cập nhật chuyển nhượng tại trang 04 cho ông Trần Tuấn A. Số tiền phát mãi tài sản sau khi trừ các chi phí liên quan đến việc phát mãi theo quy định của pháp luật sẽ được thanh toán và chi trả cho Ngân hàng. Nếu sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho chủ sở hữu của tài sản thế chấp. Nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì Công ty TNHH x phải tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền nợ còn lại.

Trong trường hợp Công ty TNHH x thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng mà không phải phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ thì Ngân hàng có nghĩa vụ ban hành thông báo xóa thế chấp và trả lại cho ông Trần Tuấn Anh bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: Q 300068, số vào sổ cấp GCN: 1374 QSDĐ/487/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thị xã Đồng Xoài cấp ngày 24/8/2000 cho hộ bà Lê Thị Nhuận; Ngày 20/7/2012 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thị xã Đồng Xoài điều chỉnh biến động diện tích còn 18.214m2; Ngày 25/4/2019 được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đồng Xoài cập nhật chuyển nhượng tại trang 04 cho ông Trần Tuấn A.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH x phải chịu 61.909.000đ (Sáu mươi mốt triệu, chín trăm lẻ chín nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Phát triển T không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004659 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ