- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Đức T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà 518/7/18, đường C, tổ 33, khu 6, phường H, thành phố M, tỉnh B.
- Chị Vũ Thị Ngọc H, sinh 1981; địa chỉ: Số nhà 518/7/18, đường C, tổ 33, khu 6, phường H, thành phố M, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/01/2022, anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Vũ Hạnh T, sinh ngày 21/6/2006 và Trần Vũ Thiên K, sinh ngày 04/4/2010. Anh T và chị H thống nhất sau khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, anh T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Vũ Hạnh T, sinh ngày 21/6/2006 và Trần Vũ Thiên K, sinh ngày 04/4/2010 cho chị Vũ Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Đức T không cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trường hợp anh T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc chị H nuôi con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Trần Đức T và chị Vũ Thị Ngọc H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0051387 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh B;
- VKSND thành phố M;
- Chi cục THADS.TPM, tỉnh B;
- UBND TT.H, H. T, tỉnh N;
- Người yêu cầu;
Lại Thị Ngọc Liên
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.