vanban.org

Quyết định 06/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn. 2. Về con: Giao con chung là Phạm Nguyễn Long Th - sinh ngày 05/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; ông Phạm Ngọc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 06/2022/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Thúy H, địa chỉ: Số nhà 179, tổ dân phố 12, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ (Nơi làm việc: Ban bảo trì B);

- Ông Phạm Ngọc T, địa chỉ: Số nhà 880, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh Đ (Nơi làm việc: Đồn biên phòng T).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Vợ cH ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thúy H thực sự tự nguyện ly hôn.

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ; việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 05/12/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1.1. Về hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thúy H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con: Giao con chung là Phạm Nguyễn Long Th - sinh ngày 05/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; ông Phạm Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Thành theo tháng với mức là 3.000.000 (ba triệu) đồng/1 tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật; Ông T không phải chịu khoản tiền lãi nếu chậm trả tiền cấp dưỡng.

Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

1.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thúy H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số 0002090 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ